BỆNH HUYẾT ÁP – 6 điều cơ bản mọi người CẦN PHẢI BIẾT | Dr Ngọc

Bệnh huyết áp diễn tiến âm thầm và dễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm: tim mạch, não, thận, mỡ máu,…Vậy bệnh huyết áp là gì?

Trong bài viết hôm nay Dr Ngọc sẽ chia sẻ với mọi người 5 điều cơ bản nhưng mọi người cần phải biết về căn bệnh này. Hãy cùng Dr Ngọc theo dõi hết bài viết hôm nay nhé!

 

 

1. Bệnh huyết áp là gì?

bệnh huyết áp là gì

bệnh huyết áp là gì

Bệnh huyết áp là lực mà máu tác động lên thành động mạch khi nó được bơm từ tim ra khắp cơ thể. Đơn vị đo huyết áp là mmHg.

Huyết áp được xác định bằng cách đo huyết áp và bao gồm hai chỉ số: HA tâm thu (chỉ số trên) là áp lực khi tim co bóp, và HA tâm trương (chỉ số dưới) là áp lực khi tim thư giãn. Ví dụ, khi đo HA được ghi là 140/90 mmHg, điều đó có nghĩa là huyết áp tâm thu là 140 và HA tâm trương là 90.

 

2. Bệnh huyết áp tăng cao là gì?

Tăng huyết áp, hay cao HA, là tình trạng khi HA của bạn cao hơn mức bình thường. HA bình thường là dưới 120/80 mmHg, tiền tăng HA nằm trong khoảng 120-139/80-89 mmHg, và cao HA là khi HA đạt hoặc vượt quá 140/90 mmHg.

 

3. Nguyên nhân gây ra căn bệnh này

nguyên nhân bệnh huyết áp

nguyên nhân bệnh huyết áp

90% trường hợp tăng HA không xác định được nguyên nhân và chủ yếu xảy ra ở người lớn tuổi (được gọi là tăng HA vô căn hoặc nguyên phát). Tuy nhiên, y học đã phát hiện rằng bệnh có tính chất gia đình, thường gặp ở người lớn tuổi hoặc những người mắc bệnh tiểu đường.

Ngoài ra, những người có thói quen ăn mặn, hút thuốc lá, uống rượu bia, thừa cân, ít vận động, hay gặp căng thẳng, áp lực trong cuộc sống cũng dễ mắc phải.

10% trường hợp tăng HA có thể xác định được nguyên nhân và được gọi là tăng HA thứ phát. Những người thuộc nhóm này thường mắc các bệnh về thận như viêm cầu thận, hội chứng thận hư, suy thận mạn, hẹp động mạch thận, hoặc các bệnh về tuyến thượng thận như bệnh Cushing, cường giáp, suy giáp,…

Ngoài ra, một số loại thuốc như corticoides (dùng trong điều trị viêm khớp, Lupus, hen suyễn, dị ứng), thuốc kháng viêm, giảm đau, hormone thay thế hoặc thuốc tránh thai cũng có thể gây tăng HA.

Tình trạng này cũng có thể xảy ra ở những người bị hội chứng ngưng thở khi ngủ. Ở trẻ em và một số người lớn, cao HA có thể do bệnh tim bẩm sinh như hẹp eo động mạch chủ, dẫn đến HA ở tay rất cao, trong khi huyết áp ở chân lại thấp hoặc không đo được. Điều trị cho những trường hợp này thường là phẫu thuật hoặc nong đặt stent trong lòng động mạch chủ đoạn bị hẹp.

 

4. Triệu chứng thường xuyên hay gặp ở bệnh

Nhức đầu, cảm giác nặng đầu, chóng mặt, nóng phừng mặt và mỏi gáy. Tuy nhiên, có khoảng 1/3 số người mắc bệnh không có triệu chứng rõ rệt, bệnh chỉ được phát hiện khi tình cờ đo huyết áp, khám sức khỏe tổng quát, hoặc khi đã xuất hiện biến chứng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ hay suy thận mạn giai đoạn cuối.

Người lớn từ 50 tuổi trở lên nên khám tổng quát và kiểm tra huyết áp định kỳ vì HA thường có xu hướng tăng theo tuổi tác. Nếu người bệnh có HA ≥ 180/120 mmHg kèm theo một trong các dấu hiệu như co giật, lừ đừ, nhìn mờ, nôn ói, hôn mê, khó thở hoặc đau tức ngực dữ dội, cần đưa đến bệnh viện cấp cứu ngay lập tức.

 

5. Cách đo huyết áp tại nhà đúng cách và chuẩn xác

cách đo huyết áp

cách đo huyết áp

  • Ngồi nghỉ 15 phút trước khi đo. Tránh hút thuốc lá, uống bia rượu và cà phê ít nhất 2 giờ trước khi đo.
  • Tư thế đo: nằm trên giường hoặc ngồi dựa lưng vào ghế, hai chân chạm sàn, không bắt chéo chân, tay duỗi thẳng ngang tim, giữ im lặng trong lúc đo.
  • Quy trình đo: Lần đầu tiên đo huyết áp cả hai tay. Chọn tay có mức huyết áp cao hơn để đo và theo dõi những lần sau. Mỗi lần đo 2 lượt, cùng một tay, mỗi lượt cách nhau 2 phút.
  • Nếu huyết áp tâm thu ở hai lần đo khác biệt > 10 mmHg, đo thêm lần thứ ba sau 2 phút nữa. +Lấy trung bình của hai lần đo gần nhất.
  • Dùng máy đo tự động với băng quấn cánh tay có kích thước phù hợp. Người bệnh có thể đo huyết áp vào buổi sáng, buổi chiều hoặc khi có triệu chứng nghi ngờ tăng huyết áp.

 

6. Các xét nghiệm mà người bị tăng huyết áp có thể làm

  • Hẹp động mạch thận, u tuyến thượng thận, hẹp eo động mạch chủ: Sử dụng các phương pháp xét nghiệm đặc biệt để xác định các vấn đề này.
  • Siêu âm bụng tổng quát: Tìm kiếm bệnh lý về thận, tuyến thượng thận.
  • Siêu âm động mạch thận: Xác định hẹp động mạch thận.
  • Siêu âm động mạch chủ: Tìm kiếm bệnh hẹp eo động mạch chủ.
  • Xét nghiệm chức năng thận: Bao gồm creatinine máu, albumin niệu, tổng phân tích nước tiểu.
  • Hormone tuyến thượng thận: Kiểm tra aldosterone máu, renin huyết tương, metanephrine máu và niệu.
  • Hormone tuyến giáp: TSH.
  • Hormone tuyến yên: Cortisol máu, ACTH.
  • Chụp CT hoặc MRI bụng: Tìm u tuyến thượng thận.
  • Đo đa ký giấc ngủ: Xác định bệnh ngưng thở khi ngủ.
  • Xét nghiệm đánh giá ảnh hưởng của cao HA lên các cơ quan:
  • Đo điện tim: Phát hiện dày giãn buồng tim, rối loạn nhịp hoặc thiếu máu cơ tim.
  • Siêu âm tim: Đánh giá chức năng tim, dày giãn buồng tim, hở van tim.
  • Xét nghiệm máu: Bao gồm công thức máu, đường huyết đói, chỉ số HbA1c, chức năng thận, điện giải đồ, acid uric máu, chức năng tuyến giáp (hormon TSH), mỡ máu, men gan.
  • Tổng phân tích nước tiểu: Đánh giá chức năng thận qua tỷ lệ microalbumin/creatinine niệu, phát hiện bệnh cầu thận, ống thận, nhiễm trùng tiểu hay tiểu đường đi kèm.
  • Đo vận tốc sóng mạch: Đánh giá độ cứng của mạch máu.
  • Đo chỉ số HA cổ chân/cánh tay (ABI): Tìm bệnh hẹp hoặc tắc động mạch ngoại biên ở 2 chân.
  • Chụp võng mạc: Phát hiện tổn thương mạch máu đáy mắt do HA cao kéo dài.

 

 

Liên hệ với Dr Ngọc:

Chuyên Mục:
Bài viết mới: